Xin ý kiến nhân dân vào dự thảo Báo cáo chính trị trình Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII (Phần IV)

Thứ Tư, 26/08/2020, 09:00 (GMT+7)

 

IV- PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

1. PHÁT TRIỂN KINH TẾ

1.1. Tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu nền kinh tế, phát triển nhanh, bền vững

Đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng phát triển nhanh, bền vững, kết hợp hợp lý giữa phát triển theo chiều rộng và chiều sâu, có trọng tâm, trọng điểm; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, khả năng cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ trên cơ sở đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế phát triển các ngành, lĩnh vực và của từng địa phương, phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế. Giải quyết hài hòa giữa mục tiêu trước mắt và lâu dài, giữa phát triển kinh tế với bảo đảm quốc phòng - an ninh; giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.

Cơ cấu lại và nâng cao hiệu quả đầu tư, nhất là đầu tư công theo hướng trọng tâm, trọng điểm vốn ngân sách tập trung nhiều hơn vào các công trình quan trọng, thiết yếu để hoàn thành, khai thác, sử dụng hiệu quả. Cân đối lại thu, chi ngân sách nhà nước, bảo đảm tăng hiệu quả đầu tư, giảm nợ đọng xây dựng cơ bản, đủ nguồn lực thực hiện các đột phá, nhiệm vụ trọng tâm, lĩnh vực ưu tiên. Nâng cao tính tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập; phát triển các hợp tác xã kiểu mới, các tổ hợp tác; tập trung hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Thu hút các dự án đầu tư ngoài ngân sách.

Phát triển nông, lâm nghiệp toàn diện theo hướng sản xuất hàng hóa liên kết tốt giữa sản xuất và tiêu thụ, nâng cao giá trị gia tăng gắn với phát triển kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới; chú trọng các sản phẩm nông nghiệp đặc thù gắn với xây dựng vùng nguyên liệu và sản xuất, chế biến theo chuỗi giá trị, tiêu chuẩn an toàn, phát triển thương hiệu. Đẩy mạnh cơ giới hóa nông nghiệp và phát triển công nghiệp chế biến nông sản.

Quản lý và thực hiện tốt các quy hoạch vùng, tỉnh, huyện. Phát triển thành phố Hà Giang theo hướng mở, tập trung đầu tư chỉnh trang, hoàn thiện cơ bản đạt tiêu chí đô thị loại II. Ưu tiên xây dựng các công trình quan trọng như: Quảng trường, công viên, nghĩa trang, các khu vui chơi, giải trí, khu đô thị mới, khu liên hợp thể thao; chỉnh trang, cải tạo, nâng cấp các đường phố chính theo tiêu chuẩn đường đô thị; hình thành các trục cây xanh cảnh quan trên các tuyến chính. Phấn đấu trên 90% các trục phố chính đô thị đạt tiêu chuẩn tuyến phố văn minh. Tiếp tục quy hoạch, đầu tư, đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa tại trung tâm các huyện, khu trung tâm các xã, thị trấn. Tăng cường công tác quản lý, đầu tư phát triển chuỗi đô thị theo quy hoạch.

Tập trung đầu tư, phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, trong đó trọng tâm là kết cấu hạ tầng giao thông và cấp nước sinh hoạt. Nâng cao chất lượng, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng trên địa bàn. Khai thác và phát huy hiệu quả tối đa các nguồn nội lực, đẩy mạnh thu hút đầu tư; nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản; rà soát, xác định  thứ tự ưu tiên đầu tư đối với các công trình giao thông quan trọng, cấp thiết. Đẩy mạnh việc khai thác phát triển quỹ đất theo quy hoạch hiệu quả, nhất là ở các đô thị. Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các tuyến đường giao thông trọng điểm trên địa bàn tỉnh; đầu tư nâng cấp các tuyến giao thông trọng điểm kết nối liên vùng, nhất là các tuyến đường kết nối với các cửa khẩu, điểm trao đổi hàng hóa với Trung Quốc, các tuyến đường đến các khu, điểm du lịch, đến vùng sản xuất hàng hóa tập trung của tỉnh. Nâng cấp các tuyến đường tỉnh, đường đến trung tâm các xã; hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng hệ thống đường giao thông nông thôn, đường đến các thôn, bản vùng sâu, vùng xa, đường nội vùng phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp hàng hoá; bố trí hợp lý các nguồn vốn để ưu tiên xây dựng các công trình thủy lợi, cấp nước, giải quyết cơ bản nước sinh hoạt cho đồng bào vùng cao; gia cố, sửa chữa bền vững, xây dựng hệ thống kè chống xói lở bờ sông, bờ suối, các khu vực có nguy cơ sạt lở cao trên các tuyến đường giao thông do tỉnh quản lý.

Phát triển du lịch theo hướng tiếp cận phát triển cụm, ngành, định hướng dài hạn, thu hút các nhà đầu tư vào dịch vụ du lịch theo phân khúc khách hàng cao cấp. Tiếp tục tập trung vào du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và bản sắc văn hóa các dân tộc. Phát triển mạnh kinh tế biên mậu, thương mại, dịch vụ, công nghiệp chế biến nông, lâm sản và các ngành dịch vụ: Tài chính, ngân hàng, viễn thông, vận tải, Logistics... Đa dạng hóa phương thức huy động nguồn lực, tạo môi trường thuận lợi thu hút đầu tư tư nhân, đầu tư nước ngoài, nguồn vốn nhàn rỗi trong nhân dân.

1.2. Phát triển nông nghiệp theo chuỗi giá trị hàng hóa chất lượng cao

Nghiên cứu, đánh giá, điều chỉnh quy hoạch vùng phát triển sản xuất cho phù hợp với điều kiện thực tế. Đẩy mạnh tích tụ, tập trung đất đai phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa có quy mô phù hợp theo tín hiệu thị trường, sức cạnh tranh cao; thực hiện chuyển đổi đất trồng lúa, ngô kém hiệu quả sang trồng các loại cây có hiệu quả kinh tế cao; cải tạo đất canh tác đối với 04 huyện vùng cao núi đá phía Bắc. Phát triển ổn định diện tích đất trồng cam, chè. Xây dựng các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, ứng dụng công nghệ cao, quy mô hợp lý theo quy trình VietGAP, GAP phục vụ cho ngành công nghiệp chế biến, đảm bảo có nhiều sản phẩm đủ tiêu chuẩn và khối lượng xuất khẩu; định hình rõ các sản phẩm mang thương hiệu của tỉnh như: Gỗ nguyên liệu, trà Shan tuyết, gạo chất lượng cao, mật ong bạc hà, cam sành, thịt bò vàng Cao nguyên đá và các sản phẩm đặc hữu, đặc trưng của tỉnh; phân vùng nguyên liệu cho các cơ sở, doanh nghiệp chế biến. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản đạt 5,5%/năm.

Thực hiện tốt chính sách thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, ưu tiên bố trí nguồn lực hợp lý để hỗ trợ các mô hình liên kết giữa doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ nông dân tham gia vào chuỗi giá trị sản xuất hàng hóa; ưu tiên đẩy mạnh các dự án ứng dụng công nghệ cao phát triển cây trồng, vật nuôi lợi thế gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm.

Phát triển vật nuôi có thế mạnh của tỉnh, phấn đấu đến năm 2025, tỷ trọng chăn nuôi đạt 35% trong ngành nông nghiệp. Tăng nhanh số lượng, gắn với nâng cao chất lượng đàn gia súc, gia cầm; tăng cường phòng, chống dịch bệnh. Phát triển chăn nuôi đa dạng theo hướng hộ gia đình, gia trại, trang trại, ưu tiên phát triển chăn nuôi trâu, bò, dê, lợn đen, gà đen, ong mật địa phương. Phát triển nuôi trồng thủy sản tại các lòng hồ thủy điện.

Đẩy mạnh trồng, chăm sóc phát triển rừng, ưu tiên bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn và trồng rừng kinh tế gắn với phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ rừng, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về lâm nghiệp. Tăng cường khoán quản lý, bảo vệ rừng, giao rừng cho người dân và cộng đồng. Đẩy mạnh phát triển các vùng nguyên liệu tập trung tại các huyện: Bắc Mê, Vị Xuyên, Bắc Quang, Quang Bình, Hoàng Su Phì, Xín Mần; bảo đảm cung cấp nguyên liệu cho các cơ sở chế biến, hướng tới xuất khẩu; chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý, đồng thời áp dụng các giải pháp lâm sinh hữu hiệu nhằm nâng cao năng suất, chất lượng rừng, cây đặc sản, cây bản địa, rút ngắn chu kỳ kinh doanh, nâng cao giá trị thu nhập từ sản xuất lâm nghiệp; nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm dịch vụ môi trường rừng. Tập trung phát triển cây dược liệu theo quy hoạch, ưu tiên phát triển cây dược liệu dưới tán rừng và cây lâm sản ngoài gỗ.

Thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn, tạo môi trường thuận lợi, khuyến khích các doanh nghiệp liên kết, sản xuất theo chuỗi giá trị, nhân rộng mô hình liên kết 4 nhà, nâng cao giá trị trên một đơn vị diện tích; có cơ chế chính sách hỗ trợ về tiếp cận vốn, đào tạo nguồn nhân lực, chuyển giao kỹ thuật, kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc tạo điều kiện để kinh tế tập thể, hợp tác xã, các làng nghề trên phát triển bền vững trên cơ sở phát huy vai trò kinh tế hộ, tổ hợp tác; nâng cao chất lượng, hiệu quả các hợp tác xã, tổ hợp tác tại các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa. Thực hiện tốt Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP), phấn đấu đạt nhiều sản phẩm cấp quốc gia trở lên.

Xây dựng nông thôn mới theo hướng phù hợp với địa hình đồi núi, bền vững, phát huy bản sắc văn hoá của địa phương, tập trung vào 5 nội dung cơ bản: Quy hoạch; phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội; hỗ trợ phát triển sản xuất và xây dựng các mô hình tổ chức sản xuất thiết thực có hiệu quả; phát triển văn hoá - xã hội gắn với bảo vệ, phát triển nâng cao chất lượng môi trường; xây dựng và củng cố hệ thống tổ chức chính trị - xã hội vững mạnh, bảo đảm an ninh nông thôn. Ưu tiên đầu tư phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập của nhân dân; xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn, đảm bảo đến năm 2025, mỗi xã có ít nhất 01 thôn đạt chuẩn nông thôn mới; hình thành đô thị, trung tâm cụm xã gắn với phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch.

1.3. Phát triển du lịch, thương mại, dịch vụ; phát huy kinh tế biên mậu

Tập trung phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Cơ cấu lại ngành du lịch theo hướng nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển bền vững dựa trên các giá trị văn hóa truyền thống, di sản văn hóa vật thể, phi vật thể, danh lam thắng cảnh, đặc biệt: Công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn, ruộng bậc thang Hoàng Su Phì, các di tích lịch sử quốc gia…Tập trung đầu tư cơ sở vật chất và phát triển đa dạng các sản phẩm du lịch: Du lịch nghỉ dưỡng, du lịch khám phá, du lịch mạo hiểm, du lịch lịch sử, văn hóa, du lịch sinh thái kết hợp du lịch cộng đồng…; xác định vùng trọng điểm: Thành phố Hà Giang là trung tâm kết nối du lịch của tỉnh; Công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn trở thành khu du lịch trọng điểm quốc gia. Thực hiện tốt công tác xúc tiến quảng bá, mở rộng các hoạt động hợp tác liên kết ngành, liên kết vùng thành chuỗi trong phát triển du lịch, quan tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng du lịch đồng bộ, sản phẩm du lịch phong phú, đa dạng và chuyên nghiệp. Bảo tồn và phát huy hiệu quả, bền vững các di sản thiên nhiên, văn hóa, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, các đặc sản và bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái.

Đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ có lợi thế; có chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào một số lĩnh vực, ngành dịch vụ như: Doanh nghiệp lữ hành, du lịch cộng đồng, nhà hàng, y tế, vận tải. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong phát triển hệ thống phân phối bán buôn, bán lẻ, tham gia vào mạng lưới thương mại điện tử toàn quốc; tăng cường công tác quản lý thị trường, đấu tranh phòng, chống hàng giả, hàng nhập lậu, hàng kém chất lượng.

Phát triển khu kinh tế cửa khẩu, bảo đảm phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, trong đó lấy thương mại cửa khẩu là động lực chính để phát triển. Xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy thành khu kinh tế tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực, là cửa ngõ giao thương quốc tế, đầu mối giao thông, xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh quan trọng, là cầu nối giữa tỉnh Vân Nam, Trung Quốc với miền Bắc Việt Nam, giữa các nước ASEAN với các nước Đông bắc Á. Từng bước hoàn thiện kết cấu hạ tầng theo hướng đồng bộ, tập trung hình thành các trung tâm thương mại và tổ hợp dịch vụ Logistics. Tăng cường các hoạt động thương mại biên giới với Trung Quốc, cặp cửa khẩu song phương Xín Mần - Đô Long, các cặp cửa khẩu đang đề xuất triển khai, các chợ biên giới đảm bảo hoạt động hiệu quả. 

1.4. Cơ cấu lại và phát triển các ngành công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường

Tập trung phát triển các ngành công nghiệp chế biến, đặc biệt là công nghiệp chế biến nông, lâm sản gắn với xây dựng vùng nguyên liệu, hình thành chuỗi giá trị khép kín hàng nông sản, tiểu thủ công nghiệp. Tăng cường quản lý việc cấp phép khai thác và chế biến khoáng sản đảm bảo quy định; hạn chế tối đa tác động ô nhiễm môi trường. Không triển khai mới các dự án khai thác khoáng sản, thủy điện khi chưa đáp ứng các điều kiện về quy hoạch, bảo vệ môi trường. Kịp thời rà soát tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong lĩnh vực thủy điện, khoáng sản; liên quan đến vùng giáp ranh chủ động làm việc với các tỉnh để phối hợp chỉ đạo triển khai hiệu quả. Tăng cường kiểm tra công tác an toàn hồ, đập; quy trình vận hành, đăng ký an toàn đập, kiểm định an toàn đập, vận hành hồ chứa, quy chế phối hợp vận hành đón lũ, xả lũ. Tiếp tục chỉ đạo các chủ đầu tư hoàn thiện các thủ tục, đặc biệt là công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, đẩy nhanh tiến độ thi công theo quy định của pháp luật.

Hoàn chỉnh kết cấu khu công nghiệp Bình Vàng và thu hút đầu tư lấp đầy khu công nghiệp, hoạt động hiệu quả bền vững gắn với sản xuất hàng hóa xuất nhập khẩu. Huy động xã hội hóa đầu tư các cụm công nghiệp đã có quy hoạch; có cơ chế, chính sách thu hút đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu, cụm công nghiệp. Đẩy mạnh nghiên cứu phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp năng lượng, tập trung vào năng lượng sạch, năng lượng tái tạo.

1.5. Tăng cường quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường, quan tâm phòng, chống thiên tai hiệu quả

Tăng cường công tác quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phục vụ phát triển bền vững theo hướng đáp ứng nhiệm vụ trước mắt và lâu dài. Tài nguyên phải được quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tiết kiệm, hợp lý, có hiệu quả và bền vững, gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh. Nâng cao trách nhiệm, hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên của cả hệ thống chính trị và xã hội. Bảo vệ môi trường tự nhiên vừa là nhiệm vụ, vừa là mục tiêu phát triển bền vững. Xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai toàn tỉnh; nâng cao chất lượng lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, phát triển quỹ đất bảo đảm gắn kết đồng bộ các quy hoạch có liên quan; chấn chỉnh việc cấp phép, khai thác khoáng sản; tăng cường phòng ngừa, kiểm soát, ngăn chặn, xử lý nhằm chấm dứt tình trạng gây ô nhiễm môi trường. Ưu tiên đầu tư xây dựng các dự án xử lý chất thải; hạn chế, tiến tới khắc phục cơ bản tình trạng ô nhiễm môi trường ở nông thôn.

Tiếp tục đầu tư, bảo đảm an toàn các hồ, đập chứa nước; phát triển thủy lợi, nâng cao khả năng tưới, tiêu nước cho các vùng thường xuyên bị hạn hán, ngập úng; bảo vệ nguồn nước, không gian thoát lũ trên lưu vực sông, suối; tăng cường công tác quản lý, vận hành bảo đảm an toàn hồ, đập, điều tiết nước hợp lý, nhất là trong mùa mưa lũ. Chủ động hợp tác với tỉnh Vân Nam, Trung Quốc trong bảo vệ, điều tiết nguồn nước sông Lô, sông Miện, sông Nho Quế, suối Đỏ. Tăng cường thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật về quản lý tài nguyên, môi trường.

Chủ động phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và khắc phục hậu quả; thường xuyên kiểm tra, giám sát, nâng cao chất lượng dự báo, cảnh báo và ứng phó với thiên tai, kiểm soát biến đổi khí hậu. Chú trọng công tác tuyên truyền, giáo dục phổ biến kiến thức, kinh nghiệm, xây dựng năng lực, kỹ năng phòng, tránh thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu cho nhân dân. Đặt yêu cầu về phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu ở vị trí trung tâm của các quyết định quy hoạch, kế hoạch. Xây dựng, thực hiện có hiệu quả các chương trình, kế hoạch, phương án phòng, chống bão, lũ, sạt lở, cháy rừng; quy hoạch xây dựng công trình phải gắn với chức năng phòng, tránh, giảm nhẹ thiên tai, nhất là ở các vùng có nguy cơ sạt lở cao.

1.6. Ứng dụng và chuyển giao khoa học, công nghệ

Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp uỷ đảng, chính quyền về vai trò của khoa học và công nghệ, gắn các mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của từng ngành, địa phương. Xây dựng chiến lược phát triển khoa học và công nghệ phù hợp với điều kiện của tỉnh, thích ứng với cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

Các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội được xây dựng trên cơ sở khoa học vững chắc, phù hợp với tiềm năng, lợi thế của tỉnh. Xác định rõ các giải pháp công nghệ nâng cao năng suất lao động, hiệu quả kinh tế và phát triển bền vững. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ về tổ chức bộ máy, cơ chế quản lý, cơ chế hoạt động, thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học công nghệ công lập. Ưu tiên chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ trong các lĩnh vực: Công nghệ sinh học phục vụ sản xuất nông nghiệp, chế biến nông sản, dược liệu; thương mại, dịch vụ, du lịch; bảo vệ môi trường, chống biến đổi khí hậu.

Tăng cường liên kết các tổ chức khoa học, công nghệ với các doanh nghiệp; liên kết giữa nhà nước, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp, nhà nông. Khuyến khích tạo điều kiện để doanh nghiệp tham gia nghiên cứu chuyển giao ứng dụng khoa học kỹ thuật. Xây dựng và thực hiện chính sách đào tạo bồi dưỡng, bố trí, sử dụng, đãi ngộ, tôn vinh đội ngũ cán bộ khoa học, công nghệ, kiện toàn, nâng cao năng lực bộ máy và đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ.

Trên lĩnh vực kinh tế, tỉnh ta chủ trương: Tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu lại nền kinh tế, phát triển nhanh, bền vững; phát triển nông nghiệp theo chuỗi giá trị hàng hóa chất lượng cao; phát triển du lịch, thương mại, dịch vụ, kinh tế biên mậu; cơ cấu lại và phát triển các ngành công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường; tăng cường quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường, quan tâm phòng, chống thiên tai hiệu quả; ứng dụng và chuyển giao khoa học, công nghệ.

(Còn nữa)

Các ý kiến góp ý gửi theo địa chỉ:

Thư điện tử:

Thukybhg@gmail.com

Vptuhgdh17@gmail.com

Thoisuhg@gmail.com

Thư tay tiêu đề ghi: Góp ý dự thảo Báo cáo Chính trị. Gửi về một trong các địa chỉ sau:

Báo Hà Giang: số 5 đường Nguyễn Huệ, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang.

Văn phòng Tỉnh ủy Hà Giang: số 547 đường Nguyễn Trãi, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang.

Văn phòng Đài PT-TH tỉnh: số 126 đường Nguyễn Thái Học, tổ 7, phường Trần Phú, thành phố Hà Giang

(Toàn văn dự thảo Báo cáo Chính trị đăng trên Báo Hà Giang điện tử: baohagiang.vn)

.