123
Hướng dẫn cơ cấu giống và lịch thời vụ vụ Đông - xuân 2017-2018 - Báo Hà Giang điện tử

Hướng dẫn cơ cấu giống và lịch thời vụ vụ Đông - xuân 2017-2018

Thứ Sáu, 15/12/2017, 09:02 (GMT+7)

1. Một số điểm lưu ý sản xuất nông nghiệp

- Theo dự báo, điều kiện nhiệt độ vụ Đông - xuân 2017-2018 xuống thấp, đề nghị các huyện, thành phố cần theo dõi diễn biến thời tiết để chỉ đạo hướng dẫn nhân dân gieo trồng đảm bảo hiệu quả, hạn chế tối đa gieo trồng vụ Xuân sớm.

- Thị trường vật tư nông nghiệp (giống và phân bón) diễn biến phức tạp, giá cả lên xuống thất thường. Vì vậy, các huyện, thành phố cần chủ động có kế hoạch cung ứng sớm, tránh tình trạng giá lên cao nhân dân ngại đầu tư ảnh hưởng đến kết quả sản xuất.

- Các huyện, thành phố xây dựng phương án sử dụng giống cây trồng năm 2018, xác định cơ cấu giống lúa, ngô cho từng mùa vụ theo Thông báo kết luận số “259” của UBND tỉnh và văn bản số “1251” của Sở Nông nghiệp và PTNT đã gửi các huyện, thành phố để tổ chức triển khai thực hiện.

Lưu ý: Phương án dự phòng khoảng 5-10% lượng giống vụ Đông - xuân, bằng các giống ngắn ngày như: PC6, Việt Lai 20, HT1... để chủ động khắc phục khi gặp thiên tai như: Rét đậm, rét hại, băng giá, sâu bệnh hại bùng phát.

- Kiên quyết chỉ đạo các địa phương gieo, cấy theo đúng lịch thời vụ, cần tránh trường hợp gieo quá sớm hoặc quá muộn khiến thời điểm lúa, ngô trỗ không an toàn, không đồng bộ làm giảm năng suất, chất lượng và nguy cơ sâu bệnh bùng phát thành dịch.

- Đối với cây lúa:

+ Khuyến cáo không cấy trà Xuân sớm, tập trung vào trà Xuân trung và tăng diện tích sử dụng giống lúa năng suất, chất lượng cao. Bố trí trà lúa Xuân hợp lý, trà Xuân muộn có thể áp dụng phương pháp mạ ném. Đối với các chân ruộng không chủ động nước tưới cần sớm chủ động chuyển sang trồng cây màu các loại.

+ Sử dụng giống có thời gian sinh trưởng trung ngày và ngắn ngày, chủ động đề phòng mạ già và áp dụng triệt để biện pháp che phủ nilon 100% chống rét cho mạ Xuân. Thời tiết rét đậm, rét hại kéo dài cần giữ đủ ấm bón thêm phân chuồng, tro bếp, phân lân.

+ Bố trí thời vụ hợp lý để cây lúa phân hóa đòng và trổ bông vào thời điểm có tần xuất an toàn cao nhất với các yếu tố như nhiệt độ và ánh sáng. Đặc biệt chú ý với những giống lúa mẫn cảm, phản ứng mạnh với các yếu tố bất lợi của thời tiết.

+ Chủ động, bám sát đồng ruộng, dự tính, dự báo sâu bệnh hại cây trồng để hướng dẫn kịp thời các địa phương chủ động có các biện pháp phòng trừ. Đối với các giống lúa dễ nhiễm bệnh bạc lá, khô vằn, bệnh nấm hoa cúc cần lưu ý xử lý hạt giống trước khi gieo, bón phân cân đối hợp lý (tăng cường bón phân kaly), chuẩn bị sẵn các loại thuốc sâu, bệnh đặc trị để phòng trừ nhằm hạn chế thiệt hại đến mức thấp nhất do sâu bệnh gây ra.

-  Tiếp tục chuyển dịch mạnh cơ cấu cây trồng, chuyển giao nhanh các tiến bộ kỹ thuật KHCN tạo sự đột phá làm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm. Tiếp tục xây dựng, mở rộng cánh đồng mẫu lớn gắn với cơ giới hóa, đầu tư có thu hồi. Đặc biệt là các địa phương có điều kiện về đất đai, địa hình thuận lợi như: Bắc Quang, Quang Bình, Vị Xuyên….

- Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, do vậy cần chăm sóc cây trồng ngay từ đầu vụ, bón phân cân đối hợp lý NPK, bón lót sâu, kết hợp sử dụng phân vi sinh theo phương châm bón sớm, bón tập trung “nặng đầu, nhẹ cuối” để cây trồng sinh trưởng sớm, khỏe, hạn chế sâu bệnh, chống chịu với điều kiện ngoại cảnh.

- Đối với cây ngô và rau màu các loại:

+ Diện tích trồng ngô vụ Đông - xuân ở những nơi có diện tích đất lúa một vụ, đất bãi bằng, nơi có điều kiện đảm bảo đủ độ ẩm cho sản xuất ngô đạt hiệu quả. Tuỳ từng địa phương, vùng sản xuất có thể lựa chọn những giống cho phù hợp để áp dụng vào sản xuất.

+ Các huyện vùng cao và hai huyện phía Tây xác định rõ diện tích gieo trồng ngô và duy trì diện tích ngô vụ 2 và đậu tương Hè - thu để chỉ đạo sát sao từ đầu năm. Tuân thủ tuyệt đối khung thời vụ và thực hiện biện pháp gối vụ, trước khi thu hoạch cây ngô 20 - 25 ngày, tiến hành gieo trồng ngô, đậu tương vào giữa 2 hàng ngô.

+ Việc sản xuất cây vụ Đông phải bố trí hợp lý đảm bảo đúng khung thời vụ, riêng đối với cây ngô Đông là cây ưa ấm, vì vậy phải chỉ đạo gieo trồng đúng khung thời vụ nếu không đảm bảo khung thời vụ thì kiên quyết không gieo trồng, tránh thiệt hại về kinh tế và ảnh hưởng đến tâm lý người dân.

2. Cơ cấu giống và lịch gieo cấy vụ Xuân 2017-2018:

2.1. Cây lúa:

*  Vùng thấp (các huyện Bắc Quang, Quang Bình, Vị Xuyên, Bắc Mê và thành phố Hà Giang):

- Thời vụ:

+ Trà Xuân chính vụ: Gieo mạ từ 10/1 đến 25/1, cấy xong trong tháng 2.

+ Trà Xuân muộn: Gieo mạ từ  25/1 đến 5/2, cấy xong trước 10/3 (kết thúc chậm nhất trước 15/3)

- Cơ cấy giống:

+ Đối với lúa lai: Nhị ưu 838, Nhị ưu 725, Nhị ưu 986, Việt lai 20, HKT 99, TH 3-3, TH 3-5, CT16

+ Đối với lúa thuần: HT1, Bắc thơm số 7, Khang dân 18, PC6, BG1, Thiên ưu 8; ĐS1, J02, NĐ1, LTH31.

*  Vùng cao núi đất (các huyện Hoàng Su Phì, Xín Mần, Yên Minh, Mèo Vạc và một số xã của huyện Quang Bình, Vị Xuyên):

- Thời vụ gieo, cấy:

+ Trà Xuân chính vụ: Gieo mạ từ 10/1 đến 25/1, cấy xong trong tháng 2.

+ Trà Xuân muộn: Gieo mạ từ  25/1 đến 5/2, cấy xong trước 10/3 (kết thúc chậm nhất trước 15/3).

- Cơ cấy giống:

+ Đối với lúa lai: Nhị ưu 838, Nhị ưu 725, Kim ưu 725, Cương ưu 725, Việt lai 20.

+ Đối với lúa thuần:  HT1, Khang dân 18, Thiên ưu 8, ĐS1, ĐS3, J02. 

*  Lượng giống gieo cho 01 ha:

- Đối với lúa lai: Từ 25-30 kg.

- Đối với lúa thuần:  Từ 50 - 80 kg .

* Lưu ý:

- Cần áp dụng 100% che phủ ni lon chống rét cho mạ, không gieo mạ và cấy vào những ngày trời rét đậm có nhiệt độ dưới 150C.

- Đối với giống Kim ưu 725, Việt Lai 20 thích hợp với trà Xuân muộn.

- Đối với giống lúa ĐS1, ĐS3, J02 là giống chịu lạnh nên thích hợp sử dụng tại những vùng lạnh và khuyến cáo chỉ gieo trồng trong vụ Xuân (bao gồm cả Xuân sớm, Xuân chính vụ).

2.2. Cây ngô:

* Vùng thấp (các huyện Bắc Quang, Quang Bình, Vị Xuyên, Bắc Mê và thành phố Hà Giang):

- Thời vụ:

+ Ngô xuống ruộng: Gieo từ 15/01 đến 10/02.

+ Ngô soi bãi: Gieo từ 15/1 đến 25/2.

- Cơ cấy giống:

+ Đối với ngô lai: CP989, CP888, CP999, CP333, NK 4300, NK66, NK 54, NK 67, CP501, CP 511, MX4, MX6.

+ Đối với ngô thuầnQ2, giống địa phương....

* Các huyện vùng cao núi đá (các huyện Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh và Quản Bạ):

- Thời vụ:

+ Ngô xuống ruộng: Gieo từ 15/01 đến 10/02 (kết thúc chậm nhất trước 15/2).

+ Ngô nương: Gieo từ 5/3 đến 5/5.

- Cơ cấy giống:

+ Đối với ngô lai: CP989, CP888, CP999, CP333, NK 4300, NK66, NK 54, NK 67, CP501, CP 511, MX4, MX6.

+ Đối với ngô thuần: Q2, giống địa phương...;

* Vùng cao núi đất (các huyện Hoàng Su Phì, Xín Mần)

- Thời vụ:

+ Ngô xuống ruộng: Gieo từ 15/01 đến 10/02, (kết thúc chậm nhất trước 15/2).

+ Ngô nương: Gieo từ 5/3 đến 5/5.

- Cơ cấy giống:

+ Đối với ngô lai: CP 888, CP 999, CP 989, NK 4300,  NK66, NK 54, LVN 146, LVN 885, MX4.

+ Đối với ngô thuần: Q2, giống địa phương...;

*  Lượng giống gieo cho 01 ha:

+ Đối với ngô lai: 15 kg.

+ Đối với ngô thuần:  Từ 25-30 kg.

2.3. Cây đậu tương:

- Thời vụ: Gieo trồng từ ngày 20/1 đến ngày 10/3, vùng thấp kết thúc 25/2.

- Giống: DT84, DT90, VX93, giống địa phương.

- Lượng giống: 50 - 60 kg/ha.

2.4  Cây lạc:

- Thời vụ : Gieo từ ngày 15/1 đến ngày  20/2.

- Giống : L14, MD7, Sen lai, địa phương. 

- Lượng giống: 140 - 170 kg lạc vỏ/ha.

* Lưu ý: Không nên gieo các cây trồng như: Ngô, đậu tương, lạc vào thời gian khô hạn kéo dài.

 Phòng Thông tin Huấn luyện - Trung tâm Khuyến nông tỉnh

.